Sử dùng Wi-Fi tại các điểm truy cập không dây hotspot sẽ giúp bạn làm việc thoải mái hơn so với phải ngồi gò bó trong văn phòng. Tuy nhiên, ở đây cũng ẩn chứa nhiều nguy hại vì hacker có thể tấn công máy tính bạn lúc nào không biết.

Sau đây là những tuyệt chiêu giúp bạn “mặc áo giáp” cho laptop tại các điểm truy cập không dây Wi-Fi.

1. Cài đặt tường lửa miễn phí ZoneAlarm

Hầu hết tại các điểm truy cập hotspot đều không có tường lửa (firewall) nhưng nếu có thì cũng rất khó có thể bảo vệ bạn thoát khỏi những hacker lão luyện đang dùng chung sóng Wi-Fi.

Do đó, bạn nên bật tường lửa cá nhân trước khi đăng nhập vào mạng Wi-Fi tại sân bay hay sảnh khách sạn. ZoneAlarm là firewall miễn phí được đánh giá rất cao. ZoneAlarm sẽ giúp bạn “vô hình” cho máy tính của mình để tránh những “cặp mắt tò mò” đang muốn truy cập vào máy tính của bạn bằng Wi-Fi.

2. Nâng cấp hệ điều hành (OS)

Nếu bạn cảm thấy ngại hoặc không có nhiều thời gian để nâng cấp hệ điều hành thì có lẽ bạn phải thay đổi thói quen của mình. Cách dễ dàng nhất để nâng cấp OS là truy cập vào hệ thống Windows Update của Microsoft để thiết lập chế độ download và cài đặt tự động các bản vá an ninh quan trọng để bảo vệ máy tính.

3. Tắt chức năng truy chia sẻ ổ cứng và chức năng dò mạng

Mặc dù việc chia sẻ ổ cứng tạo thuận lợi cho bạn trong công việc nhưng tốt nhất bạn nên tắt bỏ chức năng này để không cho phép người khác tự động truy cập vào ổ cứng của mình. Bạn có thể thực hiện theo cách sau: Control Panelà Security Center à Windows Firewall à mở tab Exceptions và bỏ chọn File and Print Sharing.

Chức năng “Network Discovery” trong Windows Vista hiển thị trạng thái của máy tính nên người khác có thể nhìn thấy và tìm cách kết nối bất hợp pháp với laptop của bạn. Vì thế, khi sử dụng mạng công cộng, bạn nên tắt chức năng này. Mở ControlPanel à View network status and tasks à Sharing and Discover à chọn nút Network Discovery và click vào phần “Turn off network discovery” à Apply.

4. Đừng tùy tiện tiết lộ thông tin cá nhân

Cho dù một trang web độc lập uy tín nào đó, như VeriSign đã xác nhận site mà bạn đang try cập là an toàn thì bạn cũng nên suy nghĩ thật kỹ trước khi khai báo thông tin cá nhân khi giao dịch ngân hàng trực tuyến hoặc mua bán qua mạng tại các điểm hotspot.

Những hacker chuyên nghiệp có thể sẽ “bắt hơi” những thông tin này bằng cách giả mạo các trang web để lấy cắp thông tin cá nhân. Thủ đoạn của bọn chúng ta tạo tra những trang web có tên miền giống hao hao với trang web uy tín, như Citybank thay vì citibank, để đánh lừa người dùng mất cảnh giác.

Ngoài ra, bạn cũng nên cài đặt phần mềm Anonymizer Nyms cho laptop để trong trường hợp phải thực hiện giao dịch trực tuyến tại các hotspot thì sẽ yên tâm hơn. Phần mềm sẽ tạo ra các địa chỉ e-mail ẩn để giúp người dùng thực hiện mua bán mà không bị phát hiện ra. Nhờ đó, bạn sẽ bảo vệ được thông tin cá nhân. Phần mềm Anonymizer Nyms có giá bán là 19,95 USD/năm.

5. Bảo vệ e-mail và mật khẩu

Gửi e-mail tại kết nối công cộng hotspot đồng nghĩa với việc e-mail đó không được mã hóa và bất cứ ai cũng có thể đọc được nội dung của nó. Hiện tại có rất nhiều phần mềm e-mail, cho phép mã hóa tất cả các tin nhắn và file đính kèm được gửi đi. Trong phần mềm Outlook 2003, chọn phần Options trong menu Tools à chọn tab Security à click vào phần chọn của mục “Encrypt contents and attachments for outgoing messages” à OK.

Hoặc bạn cũng có thể sử dụng phần mèm quản lý mật khẩu, như RoboForm để mã hóa tài khoản và mật khẩu e-mail.

Phần mềm RoboForm miễn phí sẽ ghi nhớ mật khẩu và tên tài khoản của bạn nên nó sẽ tự động đăng nhập khi bạn cần thay vì bạn phải gõ lên bàn phím. Do đó, bạn sẽ tránh được âm mưu ăn cắp mật khẩu của các chương trình dò tìm bàn phím keylogger. RoboForm có thể sao lưu password và copy qua lại giữa các máy tính.

-->đọc tiếp...

Phục hồi hệ điều hành với Norton Ghost

Chức năng chính của Norton Ghost

Phần mềm này có thể sao lưu một cách nhanh nhất toàn bộ đĩa cứng, hoặc cũng có thể sao lưu từng phân vùng một cách rất nhanh và tiện lợi. Điểm mạnh của Norton Ghost là có khả năng nén file rất mạnh, hơn nữa, lại chỉnh sửa được file Ghost. Sử dụng phần mềm này, bạn có thể phục hồi hệ điều hành như cũ chỉ trong cùng lắm là 10 phút!

Thực ra, Windows XP cũng có chức năng phục hồi hệ điều hành, đó là System Restore. Thế nhưng chức năng này vừa cồng kềnh vừa vô dụng. Hơn nữa, khi Windows lỗi thì System Restore rất hiếm khi tỏ ra có thể hoạt động.

Bài viết sẽ hướng dẫn các bạn ghost win từ DOS một cách tỉ mỷ. Sử dụng ghost thành thạo, bạn sẽ thấy việc phục hồi hệ điều hành- trước kia đồng nghĩa với việc cài lại máy là cả một cực hình - thì nay chỉ còn là chuyện nhỏ.

Sử dụng Norton Ghost

Có rất nhiều cách để bắt đầu sử dụng Norton Ghost. Hoặc bạn chạy ghost từ ổ đĩa cứng HDD, hoặc từ CD-ROM. Ở đây, chúng tôi xin giới thiệu cách ghost từ CD-ROM.

- Trước hết, bạn phải có một đĩa tiện ích Hiren boot CD. Đĩa này bạn có thể mua tại bất kỳ cửa hàng đĩa nào. Sau khi chắc chắn là bạn đã đặt first boot device = CD-ROM. (tuỳ chọn trong Bios), bạn khởi động máy, cho đĩa vào ổ CD. Máy sẽ khởi động (boot) từ đĩa CD.

- Từ dấu nhắc DOS, bạn có thể gõ ghost/enter. Lúc này, cửa sổ ghost sẽ hiện ra, công việc ghost bắt đầu.

- Tại cửa sổ chính, bạn chọn LocalPartitionTo Imagic (hình 1), bạn phải đặc biệt lưu ý, không chọn LocalDiskTo Imagic.


(Hình 1)


Một cửa sổ mới hiện ra, sẽ liệt kê tất cả các ổ cứng có trên máy tính của bạn (lưu ý phân biệt ổ cứng với các phân vùng). Bạn chọn ổ cứng cài đặt hệ điều hành và nhấn OK. Thông thường, mỗi máy tính chỉ có 1 ổ cứng.

- Sau khi chọn xong, ổ cứng đó sẽ liệt kê tất cả các phân vùng có trên đó. Các bạn chọn phân vùng mình cài đặt hệ điều hành (HĐH) bằng cách nhìn vào nhãn Volume Lable. Lưu ý việc lựa chọn phải chính xác. Sau khi chọn đúng phân vùng đặt HĐH (thường là part 1, ổ C), bạn nhấn ok bằng cách bấm tổ hợp phím Alt+O hoặc space bar.(hình 2)


(Hình 2)

- Tiếp đó, máy sẽ yêu cầu bạn chọn nơi save file ghost. Chú ý phải chọn phân vùng khác với phân vùng đặt HĐH (chẳng hạn như D,E..). Bạn nhập tên file ghost và save bằng tổ hợp phím Alt+S hoặc phím space bar. (hình 3)



(Hình 3)

-Sau cùng, một bảng Compress Image (chọn độ nén) hiện ra với ba mức no-fast-hight. Bạn nên chọn hight để file ghost nén lại nhỏ nhất. (hình 4)


(Hình 4)

Tuỳ vào cấu hình máy nhanh hay chậm, máy sẽ ghost phân vùng bạn chọn trong thời gian chưa đầy 10 phút.

Khôi phục hệ điều hành

Khi máy tính bạn trở nên chậm chạp vì nhiều nguyên nhân: spyware, virus, lỗi HĐH, lỗi driver… thì cũng là lúc bạn nên nghĩ tới chuyện dùng ghost khôi phục lại hệ điều hành.

- Trước hết, bạn vào cửa sổ chính của ghost như đã trình bày ở trên.

- Bạn chọn LocalPartitionFrom Imagic

- Chọn phân vùng chứa file ghost dùng để phục hồi và chọn file ghost và nhấn tổ hợp Alt+O để mở file ghost

- Chọn ổ cứng và chọn phân vùng HĐH đang có vấn đề để bung file ghost (thường chọn C).

- Chú ý: Quá trình này ngược lại với quá trình ghost HĐH.

Một hộp thoại sẽ hiện ra, yêu cầu bạn xác nhận việc cài đè. Bạn nhấn OK. Quá trình bung nén file ghost bắt đầu diễn ra, thường chỉ trong vài phút là xong.

Sau khi hoàn tất, máy sẽ hỏi bạn có khởi động lại hay không. Bạn chọn khởi động lại, quá trình phục hồi đã hoàn tất. Hệ điều hành lại trở lại nguyên trạng như lúc bạn bắt đầu ghost.

Một vài lưu ý: Sử dụng Ghost, bạn cần chú ý một số điểm sau:

- Nên ghost ngay sau khi cài mới và tinh chỉnh HĐH, cài thêm một số tiện ích nhỏ như WINRAR, ACDsee, YM…. Nếu có ổ CD-ROM, bạn có thể ghi file ghost ra đĩa CD.

- Trong hộp thoại ghost, bạn nhấn space bar và OK; ESC và Cancel; các mũi tên dùng để lên xuống và Tab để chuyển đổi giữa các mục.

-Cần hết sức chú ý trong việc lựa chọn ổ cứng và các phân vùng. Để lựa chọn đúng, bạn nên đặt nhãn cho các phân vùng từ đầu (trong Windows). Bởi nếu chọn nhầm phân vùng thì toàn bộ dữ liệu cũ sẽ bị xoá sạch.

Chúc các bạn thành công!

-->đọc tiếp...

NTS Boot - tạo DOS thực cho phân vùng NTFS

NTS BOOT: Click một cái, tạo DOS thật cho Windows XP

Với tiện ích NTS BOOT (NB) của tác giả Mai Nhựt Tân bạn sẽ dễ dàng tạo ra DOS thật cho phân vùng NTFS cài Windows XP. Hơn thế nữa, bạn có thể thoải mái khai thác các tiện ích như Norton Ghost, Partition Manager hay Volvok Commander ngay từ dual-boot menu.


Trước hết, bạn tải NB về từ địa chỉ cuối bài (5,38MB), sau đó giải nén và bấm đôi vào file *.exe. Trong giao diện xuất hiện, bạn chọn phân vùng chứa hệ điều hành (mặc định là C:; muốn chọn lại phân vùng khác, bạn nhấn nút Local. Xong, bấm nút Install NTS BOOT để chép bốn file NTS.bin, NTS.Sys, NTSBoot.NTS và Boot.ini.NTS vào thư mục gốc của ổ C.

Riêng file boot.ini của Windows XP sẽ được bổ sung thêm dòng lệnh C:\NTS.bin ="NTSBOOT v1.1 Menu (MS-DOS Environment)" để chạy NB từ dual-menu boot.

Xong, bạn khởi động lại máy. Trong quá trình khởi động, bạn sẽ thấy dual-boot menu có thêm dòng NTSBOOT v1.1 để khai thác các tính năng của NB. Khi chọn mục này, chương trình sẽ đưa ra hai tùy chọn về ngôn ngữ hiển thị là tiếng Anh và tiếng Việt (hãy chọn ngôn ngữ tiếng Việt).





NB hỗ trợ ba chức năng chính: sao lưu, phục hồi ổ đĩa với Norton Ghost 11.5 (lệnh tắt là ghost), duyệt và quản lý file với Volvok Commander (lệnh tắt là vc) và phân vùng, quản lý đĩa cứng với Partition Commander. Danh sách lệnh được chia thành tám mục chính, hai tùy chọn cuối cùng là khởi động lại máy và tắt máy.

Norton Ghost có nhiều tùy chọn như: Ghost (-Z9 AUTO – SPLIT=700): chức năng ghost kết hợp với việc chia nhỏ file cho vừa một đĩa CD (mỗi file sẽ có kích thước 700 MB); Ghost (-Z9 AUTO – SPLIT=4470): tương tự trên nhưng file cắt ra sẽ có dung lượng 4.4 GB (1 DVD). Muốn chọn mục nào, bạn gõ phím số tương ứng. Khi muốn quay về menu gốc, bạn gõ phím M và nhấn Enter.
Link download
http://www.mediafire.com/download.php?mwj0xwsczzb
-->đọc tiếp...

Mỗi khi mua máy mới, bạn thường được nơi bán cài đặt sẵn hệ điều hành Windows XP và một số phần mềm thông dụng. Thật tuyệt, bạn chỉ việc rinh máy về rồi cứ thế mà xài cho đến khi Windows thường xuyên... “trở chứng”, không còn chạy tốt như ban đầu nữa. Nguyên nhân ư? Có thể do bạn vô tình xóa mất một vài tập tin hệ thống hay do máy bị nhiễm virus. Đã đến lúc bạn cần phải cài lại Windows rồi đó! Giải pháp tốt nhất là bạn tự học để biết cách cài đặt hệ điều hành vì việc Windows hư hỏng sẽ là “chuyện thường ngày ở... nhà” đối với bạn.

Windows XP Professional (WinXP) dành cho máy đơn và hệ thống mạng, cho phép cài mới hay nâng cấp từ Windows 98/ ME/ NT/ 2000/ XP Home. WinXP có thể cài đặt bằng nhiều cách như: Boot từ CD WinXP rồi tự động cài (có thời gian cài nhanh nhất); Khởi động bằng đĩa cứng hay đĩa mềm rồi cài từ dấu nhắc DOS (thời gian cài lâu nhất); Cài mới hay nâng cấp trong Windows đã có.

* Yêu cầu hệ thống

- CPU: Tối thiểu là Pentium 233MHz. Nên có Pentium II trở lên
- Bộ nhớ RAM: Tối thiểu 64MB, nên có 128MB trở lên.
- Dung lượng đĩa cứng: 1,5GB, tối thiểu khi nâng cấp từ Windows ME là 900MB.

* Kiểm tra sự tương thích phần cứng và phần mềm

Khi nâng cấp, bạn nên tiến hành việc kiểm tra máy bạn có tương thích với WinXP hay không bằng cách chạy Setup.exe trên đĩa CD WinXP rồi chọn mục Check system compatibility. Trình Setup sẽ kiểm tra và liệt kê các thiết bị phần cứng và phần mềm đang có không tương thích với WinXP, bạn nên tháo gỡ các thành phần này rồi mới tiến hành cài đặt để tránh trường hợp nâng cấp lên WinXP xong là máy... “ngủm” (hết chạy), phải cài lại rất mất thời gian.

Bạn cũng có thể tham khảo danh sách phần cứng và phần mềm tương thích với XP trong Website của Microsoft: www.microsoft.com/windows/catalog/.

* Các phương pháp cài đặt

- Clean Installation (cài sạch, mới hoàn toàn): Áp dụng cho một ổ đĩa mới mua hay mới phân vùng và định dạng lại. Bạn khởi động bằng đĩa CD WinXP và chương trình Setup Wizard sẽ tự động chạy hoặc khởi động bằng đĩa mềm (hay đĩa cứng) DOS rồi chạy file Winnt.exe trong thư mục I386 trên CD WinXP.

Nếu bạn muốn bổ sung thêm phần khởi động của DOS vào ổ cứng sau khi cài WinXP, thực hiện 2 bước dưới đây:
1/ Thêm dòng C:\="DOS" vào file Boot.ini, thí dụ:
[boot loader]
timeout=2
default=multi(0)disk(0)rdisk(0)partition(2)\WINDOWS

[operating systems]
multi(0)disk(0)rdisk(0)partition(2)\WINDOWS="Microsoft WindowsXP" /fastdetect
C:\="DOS"
2/ Chép các file hệ thống của DOS vào thư mục gốc ổ cứng khởi động: Io.sys, Msdos.sys, Command.com, Config.sys, Autoexec.bat...
Sau đó mỗi khi khởi động máy sẽ xuất hiện tùy chọn cho phép bạn khởi động bằng DOS hay WinXP.

- New Installation (cài mới): Để thay thế phiên bản Windows đang chạy hay cài lên phân vùng hoặc đĩa cứng khác. Trong Windows đang chạy (thí dụ: Windows 98/ ME...), kích hoạt file Setup.exe trong đĩa WinXP rồi chọn mục New Installation. Sau khi cài mới, bạn phải cài lại tất cả ứng dụng mà bạn cần chạy trong Windows XP.

Nếu bạn cài đè vào thư mục Windows đã có, trình Setup sẽ xóa toàn bộ Windows cũ trước khi cài. Nếu muốn chạy song song WinXP và Windows 9x, bạn nên cài Windows 9x trước, cài WinXP sau và định dạng FAT32 cho đĩa cứng vì Windows 9x không hỗ trợ định dạng NTFS.

- Upgrade (nâng cấp): Mục đích của nâng cấp (cài chồng lên Windows cũ) là để giữ lại toàn bộ các ứng dụng và xác lập đã có trong Windows cũ. Bạn vào Windows, chạy file Setup.exe trong thư mục gốc hay file Winnt32.exe trong thư mục I386 của của bộ cài đặt WinXP (trên CD hay trên đĩa cứng) và chọn mục Upgrade. Khi nâng cấp, trình Setup luôn luôn tiến hành việc kiểm tra hệ thống của bạn có tương thích với WinXP hay không.

Nếu ổ CD khó đọc đĩa (kén đĩa) bạn có thể chép bộ cài đặt WinXP từ CD vào đĩa cứng rồi tiến hành cài đặt từ đĩa cứng. Cách cài cũng giống như trên CD nhưng thời gian cài lâu hơn vì trình cài đặt sẽ thực hiện thêm một bước sao chép toàn bộ file vào thư mục tạm tự tạo trước khi cài chính thức.

* Tiến trình cài đặt mới hoàn toàn Windows XP Professional từ đĩa CD ROM

- Trước tiên bạn cần vào BIOS để chọn khởi động từ CD-ROM, sau đó đặt CD WinXP vào ổ CD-ROM rồi khởi động lại máy tính. Bạn bấm phím bất kỳ khi màn hình xuất hiện thông báo Press any key to boot from CD để khởi động bằng CD.

- Màn hình đầu tiên của tiến trình cài đặt hiện ra, trong màn hình này, bạn có thể bấm phím F6 để cài đặt driver của nhà sản xuất nếu bạn sử dụng ổ cứng theo chuẩn SCSI, SATA, RAID. Sau đó Setup sẽ nạp các file cần thiết để bắt đầu cài đặt.

- Trong màn hình Welcome to Setup, bạn bấm phím Enter để tiếp tục cài đặt (bấm phím F3 để thoát khỏi trình cài đặt).

- Trong màn hình License, bấm F8 để đồng ý với thỏa thuận về bản quyền.

- Trong màn hình liệt kê ổ đĩa, không gian chưa phân vùng (partition), các phân vùng hiện có và định dạng của chúng. Bạn có thể dùng phím mũi tên chọn ổ đĩa (hay phân vùng) rồi bấm Enter để cài đặt (hay chọn Unpartitioned space rồi bấm phím C để tạo phân vùng mới, hoặc xóa phân vùng đang chọn với phím D). Trong trường hợp ổ đĩa mới và bạn không cần phân vùng, chọn Unpartitioned space rồi bấm Enter.

+ Nếu muốn phân vùng, bạn bấm phím C -> nhập dung lượng chỉ định cho phân vùng -> Enter.

+ Bấm phím mũi tên để chọn định dạng cho phân vùng là FAT (FAT32 cho phân vùng trên 2GB) hay NTFS, có thể chọn chế độ Quick (nhanh) nếu muốn bỏ qua việc kiểm tra đĩa (tìm và đánh dấu sector hỏng) để rút ngắn thời gian định dạng -> Enter để tiến hành định dạng.

Bạn nên chia đĩa thành 2 phân vùng, gồm: phân vùng khởi động (Primary) để cài WinXP và phân vùng Logic (extanded) để lưu trữ dử liệu quan trọng của bạn. Như vậy, khi WinXP bị hư hỏng bạn chỉ cần định dạng và cài lại phân vùng WinXP, không ảnh hưởng đến phân vùng dữ liệu. Trước khi cài đặt WinXP, bạn có thể sử dụng Fidsk để phân vùng nếu chỉ cần định dạng theo FAT32. Nếu muốn phân vùng theo định dạng khác (NTFS, Linux...), bạn cần dùng Partition Magic.

- Setup sao chép các file cần thiết của WinXP từ CD vào ổ cứng. Sau khi sao chép xong, Setup sẽ tự khởi động máy lại.

- Khi khởi động lại cũng sẽ xuất hiện thông báo Press any key to boot from CD. Lần này, bạn đừng bấm phím nào cả để máy khởi động bằng đĩa cứng và tiếp tục quá trình cài đặt trong chế độ giao diện đồ họa (GUI - Graphical User Interface).

- Màn hình Regional and Language Options xuất hiện. Bạn bấm nút Customize để thay đổi các thiết đặt về dạng thức hiển thị số, tiền tệ, thời gian, ngôn ngữ cho phù hợp với quốc gia hay người dùng. Bấm nút Details để thay đổi cách bố trí bàn phím (Keyboard layout) -> Bấm Next để tiếp tục.

* Sử dụng bàn phím tiếng Việt Unicode trong WindowsXP

Windows XP có sẵn bàn phím tiếng Việt, tuy ít người dùng nhưng rất hữu dụng trong trường hợp bạn chưa cài được phần mềm gõ tiếng Việt nào khác. Sau khi cài xong WinXP, mở Control Panel/Regional and Language Options -> chọn bảng Languages, đánh dấu chọn mục Install files for complex script and right-to-left languages để cài đặt phần hỗ trợ tiếng Việt Unicode -> bấm nút Detail trong phần Text Services and Input languages. Trong bảng Settings bấm nút Add và chọn Vietnamese.

Chỉ định bàn phím Việt (hay Anh) là mặc định mỗi khi chạy Windows trong mục Default input language và chọn phím tắt để chuyển đổi bàn phím bằng nút Key Setttings.

* WindowsXP chỉ có một cách gõ tiếng Việt như sau (giữ phím Shift để đánh chữ in Hoa):

WindowsXP cung cấp sẵn một số ít font tiếng Việt Unicode với các kiểu thông dụng như Times New Roman, Arial, Verdana, Tahoma...

- Trong màn hình Personalize Your Software, nhập tên của bạn (bắt buộc) và tên công ty/tổ chức bạn đang làm việc (không bắt buộc) -> Next.

- Khi màn hình Your Product Key xuất hiện, nhập mã khoá cuả bộ cài đặt WinXP gồm 25 ký tự được kèm theo sản phẩm khi mua (in trong “tem” Certificate of Authenticity dán trên bao bì).

- Tiếp theo, trong màn hình Computer Name And Administrator Password bạn đặt tên cho máy tính không trùng với các máy khác trong mạng (có thể dài tối đa 63 ký tự với gia thức mạng TCP/IP, nhưng vài giao thức mạng khác chỉ hỗ trợ tối đa 11 ký tự). Đặt mật mã của Admin (người quản lý máy), nếu máy chỉ có mình bạn sử dụng và bạn không muốn gỏ Password mỗi khi chạy WinXP, hãy bỏ trống 2 ô password này (bạn xác lập password sau này cũng được).

- Nếu máy bạn có gắn Modem, Setup sẽ phát hiện ra nó và hiển thị màn hình Modem Dialing Information. Bạn chỉ định Quốc gia/vùng (Country/region= Vietnam), mã vùng (Area code=8), số tổng đài nội bộ (nếu có) và chọn chế độ quay số là Tone (âm sắc) (chế độ Pulse – xung hiện nay không xài ở Việt Nam).

- Trong màn hình Date anh Time Settings, bạn điều chỉnh ngày/giờ cho phù hợp thực tế.

- Nếu bạn có card mạng, Setup hiển thị màn hình Networking Settings để cài đặt các thành phần mạng. Bạn chọn Typeical settings để cài Client for Microsoft Networks, File and Print Sharing, QoS Packet Scheduler và giao thức TCP/IP với cách định địa chỉ tự động.

+ Nếu bạn chọn Custom settings (dành cho người nhiều kinh nghiệm) rồi bấm Next, bạn sẽ có thể thay đổi các thiết đặt mặc định trong màn hình Network Components bằng cách thêm (nút Install), bỏ bớt (nút Uninstall) hay điều chỉnh cấu hình (nút Properties) các dịch vụ.

- Trong màn hình Workgroup or Computer Domain, bạn đặt tên cho nhóm làm việc (workgroup) khi kết nối mạng ngang hàng hay nhập tên Domain (hệ thống máy chủ mạng) mà máy sẽ là thành viên.

- Sau khi hoàn tất việc sao chép file, Setup sẽ tạo Start Menu -> đăng ký các thành phần (registering components) -> lưu các thiết đặt -> xóa các thư mục tạm -> khởi động lại máy (bạn có thể lấy đĩa CD WinXP ra được rồi đó). Khi thông báo cho biết là Windows sẽ thay đổi độ phân giải của màn hình (mặc định là 800 x 600 hay 1024 x 768), bạn bấm OK để tiếp tục.

- Màn hình chào mừng xuất hiện, bấm Next -> Nếu bạn có Card mạng hay Modem, Setup sẽ giúp bạn cấu hình mối kết nối Internet trong màn hình How Will This Computer Connect to the Internet?. Bạn có thể chọn Telephone Modem (nếu có modem thường), Digital Subscriber line - DSL (Modem DSL/ modem cáp) hay Local Area Network - LAN (thông qua mạng nội bộ). Nếu không cần cấu hình lúc này, bấm Skip để bỏ qua.

- Trong màn hình Ready to register (đăng ký sử dụng sản phẩm), bạn có thể chọn No, not at this time để đăng ký sau -> bấm Next.

- Trong màn hình Who will use this computer?, bạn có thể thiết lập đến 5 tài khoản người dùng (nếu có nhiều người dùng chung). Tên (Your name) có thể dài 20 ký tự (không được có ký tự đặc biệt như: “ * + , / : ; < = > ? [ ] |) và không được trùng nhau -> Next -> Bấm Finish để hoàn tất và đăng nhập vào tài khoản bạn vừa tạo.

- Sau khi đăng nhập, bạn phải đăng ký quyền sử dụng hợp pháp Windows trong một thời gian hạn định, thí dụ: 30 ngày (xuất hiện ở system tray thông báo 30 days left for activation) bằng cách bấm vào cái biểu tượng thông báo (hình chiếc chìa khóa) và thực hiện theo hướng dẫn. Sau khi đăng ký sẽ không còn thấy thông báo này.

Đến đây xem như việc cài đặt Windows XP đã hoàn tất, bạn có thể khởi động máy lại lần nữa và hưởng thụ thành quả của mình.

Nếu bạn muốn sao chép file cùng các thiết đặt trong Windows cũ trên máy khác hay ổ cứng khác sang Windows XP mới cài, bạn có thể sử dụng tiện ích File and Settings Transfer Wizard có trong đĩa CD WinXP.

- Đầu tiên bạn chạy Setup.exe trong Windows cũ rồi chọn Perform Additional Tasks -> chọn Transfer files and settings, bấm Next -> chọn Old Computer, bấm Next -> chọn cách chuyển giao dữ liệu (thí dụ: Other để chỉ định ổ cứng khác), bấm Next -> chọn Both files and settings (nếu muốn tuỳ biến danh sách các file và thiết đặt cần chuyển thì đánh dấu chọn Let me select a custom list...).

Sau khi cài đặt xong WinXP, bạn vào Start/ All Programs/ Accessories/ System Tools/ Files and Settings Transfer Wizard -> Next -> chọn New Computer, bấm Next -> chọn I don’t need the Wizard disk..., bấm Next -> chỉ định nơi lưu dữ liệu chuyển giao, bấm Next. Sau khi hoàn tất, bạn cần phải đăng xuất (log off) rồi đăng nhập (log on) lại để các thay đổi có hiệu lực.

[Đầu trang]
-->đọc tiếp...

Hướng dẫn phân vùng (chia) ổ đĩa bằng PartitionMagic

PartitionMagic - Chương trình phân vùng ổ đĩa tốt nhất hiện nay. PartitionMagic - chương trình phân vùng ổ đĩa không mất dữ liệu, không dễ sinh lỗi như các chương trình khác. PartitionMargic được phát triển bởi Symatec (Hãng chuyên về viết phần mềm cho ổ cứng như Norton AntiVirus, Norton Ghost, Norton PartitionBootMagic, ...).


Bạn phải khởi động máy tính MSDOS mode (dùng đĩa mềm hoặc "Restart in MSDOS mode" với Win9x) thì mới có thể chạy PartitionMagic được. Màn hình chính của PartitionMagic như sau (có thể khác trên máy bạn, tuỳ thuộc vào tình trạng hiện thời của đĩa cứng đang có trên máy của bạn):


  • Trên cùng là Menu của chương trình, ngay phía dưới là ToolBar.
  • Tiếp theo là một loạt các khối "xanh xanh đỏ đỏ" biểu thị các partition hiện có trên đĩa cứng hiện thời của bạn.
  • Cuối cùng là bảng liệt kê chi tiết về thông số của các partition hiện có trên đĩa cứng.
  • Nút Apply dùng để ghi các chỉnh sửa của bạn vào đĩa (chỉ khi nào bạn nhấn Apply thì các thông tin mới thực sự được ghi vào đĩa). Nút Exit thì chắc là bạn biết rồi! Nhấn vào Exit sẽ thoát khỏi chương trình.

    Nếu bạn nhấn nút phải mouse lên 1 mục trong bảnng liệt kê thì bạn sẽ thấy 1 menu như sau:

hầu hết các thao tác đều có thể được truy cập qua menu này.

Chú ý: Tất cả các thao tác chỉ bắt đầu thực sự có hiệu lực (ghi các thay đổi vào đĩa cứng) khi bạn nhấn vào nút Apply (hoặc chọn lệnh Apply Changes ở menu General, hoặc click vào biểu tượng Apply Changes trên Tool Bar).

Tạo partition

Bạn có thể thực hiện thao tác này bằng cách:

  • Chọn phần đĩa cứng còn trống trong bảng liệt kê. Vào menu Operations rồi chọn Create...
  • Hoặc click phải mouse lên phần đĩa cứng còn trống trong bảng liệt kê rồi chọn Create... trên popup menu.

Sau khi bạn chọn thao tác Create. Một dialog box (hộp thoại) sẽ xuất hiện:

Trong phần Create as bạn chọn partition mới sẽ là Primary Partion hay là Logical Partition.

Trong phần Partition Type bạn chọn kiểu hệ thống file (FAT, FAT32...) cho Partition sẽ được tạo. Partition mới sẽ được tự động format với kiểu hệ thống file mà bạn chọn. Nếu bạn chọn là Unformatted thì chỉ có Partition mới được tạo mà không được format.

Bạn cũng có thể đặt "tên" cho Partition mới bằng cách nhập tên vào ô Label.

Phần Size là để bạn chọn kích thước cho Partition mới.
Chú ý: nếu bạn cọn
hệ thống fileFAT thì kích thước của Partition chỉ có thể tối đa là 2Gb.

Và cuối cùng, nếu như bạn chọn kích thước của partition mới nhỏ hơn kích thước lớn nhất có thể (giá trị lớn nhất trong ô Size) thì bạn có thể chọn để partition mới nằm ở đầu hoặc ở cuối vùng đĩa còn trống. Nếu bạn chọn Beginning of freespace thì phần đĩa còn trống (sau khi tạo partition) sẽ nằm tiếp ngay sau Partition mới, còn nếu bạn chọn End of free space thì phần đĩa còn trống sẽ nằm ngay trước Partition mới tạo.

Và đến đây bạn chỉ phải click vào nút OK là hoàn tất thao tác!

Format Partition

Chọn 1 partition trong bảng liệt kê rồi vào menu Operations, chọn Format... hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Format...Hộp thoại Format sẽ xuất hiện.

Bạn chọn kiểu hệ thống file ở phần Partition Type,

Nhập vào "tên" cho partition ở ô Label (tuỳ chọn, có thể để trống),

Gõ chữ OK vào ô Type OK to confirm parititon format (bắt buộc),

và nhấn OK để hoàn tất thao tác!

Chú ý: Nếu như kích thước của partition mà bạn format lớn hơn 2Gb thì bạn sẽ không được phép chọn FAT trong phần Parttition Type.

Xoá Partition

Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Delete... hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Delete...Hộp thoại Delete sẽ xuất hiện.


Gõ chữ OK vào ô Type OK to confirm parititon deletion (bắt buộc), và nhấn OK để hoàn tất thao tác!


Di chuyển/Thay đổi kích thước Partition

Chọn 1 partition trong
bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Resize/Move... hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Resize/Move...Một hộp thoại sẽ xuất hiện.

Bạn có thể dùng mouse "nắm và kéo" trực tiếp phần graph biểu thị cho partition (trên cùng), hoặc nhập trực tiếp các thông số vào các ô Free Space Before, New SizeFree Space After, nhấn OK để hoàn tất thao tác!

Chú ý: Toàn bộ cấu trúc của partition có thể sẽ phải được điều chỉnh lại nên thời gian thực hiện thao tác này sẽ rất lâu nếu như đĩa cứng của bạn chậm hoặc partiton có kích thước lớn. Nếu có thể, bạn nên backup toàn bộ data của partition, xoá partition cũ, tạo lại partition với kích thước mới rồi restore data thì sẽ nhanh hơn rất nhiều.

Copy Partition

Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Copy... hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Copy...Một hộp thoại sẽ xuất hiện.

Bạn có thể copy partition từ đĩa cứng này sang đĩa cứng khác bằng cách chọn đĩa cứng đích trong mục Disk.

Tiếp theo bạn chọn partition đích bằng cách click vào biểu tượng của các partition hoặc chọn 1 partition trong danh sách. Trong hình minh hoạ chỉ có 1 partition bạn được phép chọn là 1 partition chưa được format, có dung lượng là 456.8Mb.

Nhấn OK để bắt đầu quá trình copy.

Chú ý: Để có thể thực hiện được lệnh copy, đĩa cứng của bạn phải có ít nhất 1 partition trống có dung lượng lớn hơn hoặc bằng partition mà bạn định copy. Thời gian copy nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào tốc độ của máy bạn và dung lượng cần copy lớn hay bé.

Ghép 2 partition lại thành 1 partition

Chọn 1 partition trong
bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Merge... hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Merge...Một hộp thoại sẽ xuất hiện.

Bạn có thể chọn 1 trong các kiểu ghép như sau:
- Partition bạn chọn sẽ được chuyển thành 1 thư mục nằm trên 1 partition cạnh nó.
- Partiton cạnh partition bạn chọn sẽ được chuyển thành 1 thư mục trên partition mà bạn đã chọn.


T
a gọi partition bị chuyển thành thư mục là partition khách; partition còn lại là partition chủ. Sau khi chọn kiểu ghép, bạn chọn tên cho thư mục sẽ chứa nội dung (phần dữ liệu) của partition khách trong ô Folder Name.

Chọn kiểu hệ thống file cho partition kết quả trong phần File System File.

Nhấn OK để bắt đầu quá trình ghép.

Chú ý:

Bạn chỉ có thể ghép 2 partition nằn cạnh nhau (2 partition nằm cạnh nhau trong
bảng liệt kê).


Sau khi ghép, partition mới sẽ có kích thước bằng tổng kích thước của 2 partition con.

Backup dữ liệu trước khi thực hiện quá trình ghép.

Quá trình ghép có thể sẽ được thực hiện trong một thời gian khá dài nếu như dữ liệu trong 2 partition ghép và được ghép là lớn.

Chuyển đổi kiểu file hệ thống của partition

Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Convert hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Convert. Một menu con sẽ xuất hiện.

Bạn có thể chọn một trong các kiểu chuyển đổi:
- Từ FAT sang FAT32, HPFS hiặc NTFS;
- Từ FAT32 sanga FAT;
- Từ NTFS sang FAT hoặc FAT32.


Ngoài ra bạn cũng có thể chuyển 1 partition từ Logical thành Primary và ngược lại.

Chú ý:

Backup dữ liệu trước khi thực hiện quá trình chuyển đổi.
T
hời gian chuyển đổi kiểu hệ thống file có thể sẽ rất lâu đối với partition có dung lượng lớn.

Các thao tác nâng cao

Chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Advanced hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Advanced. Một menu con sẽ xuất hiện.

Bad Sector Retest: kiểm tra các sector được đánh dấu là "bad" trên đĩa cứng xem thử nó có còn sử dụng được nữa hay không.

Hide Partition: làm "ẩn" partition; partition sau khi làm ẩn thì hệ điều hành sẽ không còn nhận ra được nữa. Để làm "xuất hiện" lại partition, bạn chọn lệnh Unhide Partition. (nếu bạn chọn Advanced trên 1 partion đã bị ẩn thì lệnh Hide Partition sẽ được thay bằng lệnh Unhide Partition).

Resize Root: thay đổi số lượng file và thư mục con mà thư mục gốc có thể lưu trữ.

Set Active: làm cho partiton "active". Tại một thời điểm chỉ có thể có 1 partion được active, và hệ điều hành nào cài trên partion active sẽ được chọn khởi động lúc bật máy.

Resize Clusters: thay đổi kích thước của 1 cluster. Cluster là một nhóm các sector. Mỗi lần đọc/ghi đĩa cứng ta đều truy xuất từng cluster chứ không phải là từng sector; làm như thế sẽ tăng tốc độ truy xuất đĩa cứng. Thay đổi kích thước cluster chính là thay đổi số sector trong một cluster. Số sector trong 1 cluster càng lớn thì đĩa cứng truy xuất càng nhanh; nhưng cũng sẽ gây lãng phí dung lượng đĩa nhiều hơn.

Các thao tác khác

Kiển tra lỗi: chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Check for Errors...hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Check for Errors...

Thông tin về partition: chọn 1 partition trong bảng liệt kê, vào menu Operations rồi chọn Info...hoặc right click lên 1 partition trong bảng liệt kê rồi chọn Info...

Tăng tốc độ các thao tác: bạn vào menu General rồi chọn Preferences...Trong phần Skip bad sector checks, bạn hãy đánh dấu chọn tất cả các partition trong danh sách. Lựa chọn này sẽ làm cho tốc độ của các thao tác nhanh hơn khoảng 30-50% (xem hình minh hoạ)





Lưu ý

Một số lưu ý chung:
Hãy backup dữ liệu trước khi thực hiện các thao tác.
Các thao tác chỉ thực sự thi hành khi bạn nhấn vào nút Apply (hoặc chọn lệnh Apply Changes ở menu General, hoặc click vào biểu tượng Apply Changes trên Tool Bar).
Một khi các thao tác đã thực sự thi hành, bạn hãy để nó tự kết thúc, không nên ngắt ngang công việc của Partition Magic, nếu không bạn có thể bị mất toàn bộ dữ liệu của đĩa cứng.

Các con số giới hạn:

32Mb: Hệ điều hành DOS các version trước 3.3 không truy xuất được các partition có dung lượng lớn hơn 32Mb.

512Mb: Đây là "mức ngăn cách giữa" FATFAT32. Theo Microsoft khuyến cáo thì nếu partion có dung lượng từ 512Mb trở xuống thì bạn nên dùng FAT, nếu từ 512Mb trở lên thì nên dùng FAT32.

2Gb: Đây là giới hạn của FAT, hệ thống file FAT không thể quản lý partition lớn hơn 2Gb. Một số hệ điều hành gặp trục trặc với partition lớn hơn 2Gb (DOS 6.x, WinNT 4 không thể format được partition lớn hơn 2Gb).

1024 cylinder/2Gb: một số BIOS không thể nạp hệ điều hành nằm ngoài vùng 1024 cylinder đầu tiên hoặc 2Gb đầu tiên của đĩa cứng. Hay nói cách khác là một số hệ điều hành cài trên vùng partition nằm ngoài giới hạn 1024 cylinder hoặc 2Gb sẽ không thể khởi động.

8.4Gb: các mainboard cũ (trước năm 2000) có thể không nhận ra đĩa cứng có dung lượng lớn hơn 8.4Gb. WinNT 4 cũng không thể quản lý được partition lớn hơn 8.4Gb.

1 active partition: tại một thời điểm chỉ có thể có 1 partition được active.

4 primary partition: 1 đĩa cứng chỉ có thể có tối đa 4 partition, tuy nhiên số logical partition là không giới hạn.

2 primary partition: một số hệ điều hành bị lỗi (Win98, WinME...) nếu như cùng một lúc có 2 primary partition không "ẩn"; để giải quyết vấn đề bạn chỉ cần làm "ẩn" 1 trong 2 partition.

Chúc các bạn thành công

-->đọc tiếp...

Subscribe to: Posts (Atom)